Ngôn ngữ:
   
Pháp luật về HIV-AIDS
  Nghị Định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội-(Phần 2)
  07-10-2014 - 9:40 am

Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.

Chương III

CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN

Điều 7.

1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp.

2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau:

Bảng 1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý

 Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

TRỢ CẤP

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và đối tượng không có khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 4 .

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên.

1,0

120

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4.

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. 

1,5

180

3

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4.

- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 2 người tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

240

4

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

300

5

- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 3 người tàn tật nặng.

3,0

360

6

Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 4 người tàn tật nặng.

4,0

480

 

 

Bảng 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

TRỢ CẤP

 

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 4

2,0

240

 

Bảng 3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

 Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

TRỢ CẤP

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4.

2,0

240

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi.

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4.

2,5

300

 

Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 9.

1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). Ủy ban nhân dân cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống.

3. Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.

Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:

1. Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.

2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.

3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được:

a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;

c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định trên.

 


Ý kiến bạn đọc (0)


Đề nghị gõ tiếng Việt có dấu





Các tin khác:

  Nghị Định 69/NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính
  Luật phòng chống HIV/AIDS
  Bài trả lời các câu hỏi liên quan đến luật “Phòng chống AIDS cho mọi người
  Thông tư liên tịch (Phần 1).
  Nghị Định 69/NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Y tế dự phòng, môi trường Y tế
   Nghị Định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội-(Phần 1)
  Nghị định Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội-(Phần 3)
  Nghị Định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP -(Phần 1)
  Nghị Định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP-(Phần 3)
  Nghị Định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP-(phần 2)
  Bài trả lời chương trình phát thanh “Phòng chống AIDS cho mọi người”
  Một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS
  Thông Tư Liên Tịch (Phần 2)

Sự kiện sắp diễn ra
PHIẾU ĐÁNH GIÁ

 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN 

THÔNG ĐIỆP 

TRUYỀN THÔNG 

HIV/AIDS










Loading...

Những điều bạn cần biết về CD4 [ 24624 | 0]


Mong muốn có con của cặp vợ chồng có tình trạng HIV Khác dấu [ 14000 | 0]


Tại sao phải tuân thủ điều trị? [ 10782 | 0]


Nghị Định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP-(phần 2) [ 7035 | 0]


Những điều bạn cần biết về HIV kháng thuốc làm sao để việc điều trị ARV của bạn hiệu quả [ 6309 | 0]

Hỗ trợ
Nguyễn Quang Bá
0938 447 862
Thanh Nhàn
0932109113
Thống kê
    Visitors: 4234480
    Online: 3

Liên kết website
Copyright © 2010 - 2011 WWW.HAAHCM.ORG
HỘI PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TP HỒ CHÍ MINH
ĐC: 121 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3
ĐT: 08.39 309 309(234)
 Designed by Phongcachso1.vn